Pages

Hiển thị các bài đăng có nhãn phần 1. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phần 1. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013

Bài 4: Sử dụng chức năng đặt tên (Define Name)

Thông báo:
Do blogspot bị chặn bởi VNPT, nên mình sẽ không sử dụng blogspot nữa, thay vào đó là sử dụng website sau:
https://sites.google.com/site/takeyourcel/
Mong các bạn vui lòng ghé qua.
Thân!
Bài 4: Sử dụng chức năng đặt tên (Define Name)

1. TÁC DỤNG CỦA TÊN VÙNG
- Giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu - dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.
- Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa - chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.
- Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.
- Làm đơn giản hóa excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.
- Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

2. ĐẶT TÊN VÙNG
Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.
Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter



Cách 2: Đặt tên thông qua Insert/Name/Define hay dùng tổ hợp phím tắt Ctrl+F3, hôp thoại Name Define hiện ra (trong excel 2010 là hộp thoại Name manager, chọn New... -> ra hộp thoại New name), Trong Names in workbook bạn gõ tên muốn đặt, trong Refers to : bạn gõ vùng tham chiếu. Nếu đặt tên cho một hằng hay một công thức thì hộp thoại Refers to bạn sẽ gõ hằng hay công thức vào đây. (Nếu bạn đã chọn vùng mà muốn đặt tên trước thì vùng đó sẽ xuất hiện sẵn trong Refers to)
Cách 3: Đặt nhãn thông qua hộp thoại Insert/Name/Label. Thường được sử dụng để đặt nhãn cho một cột có tiêu đề, chọn từng cột luôn cả tiêu đề, add vào hộp thoại Add Label Range/Add/Ok. Nhãn của vùng sẽ lấy theo tiêu đề cột.


Hình 1: Giao diện Name Manager 



Hình 2: Giao diện Define Name (New Name)


Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :
1. Các ký tự được phép : Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01
2. Các tên không thể là một tham chiếu ô . Td : R1C1 hay A$1
3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01
4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự
5. Loại kiểu chữ dùng trong tên : Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên

Sử dụng các nhãn và tên :
Các sheet thường có các nhãn ở đỉnh của mỗi cột và phía bên trái của mỗi hàng nhằm mô tả dữ liệu ở bên trong của nó. Bạn có thể sử dụng các nhãn này trong các công thức lúc bạn muốn tham chiếu đến các dữ liệu liên quan. Bạn cũng có thể đặt các tên mô tả để dễ gợi nhớ cho các Cell, dãy các Cell, các công thức hay các hằng.

Lưu ý : Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas
Nội dung Excel 2003Excel 2007 - 2013
 Xóa tênVào mục Insert/Name/Define, click chọn tên vùng đã đặt mà muốn xóa bỏ, rồi chọn Delete (bên phải) Ấn Ctrl+F3 (Mở hộp thoại Name manager), trong hộp thoại Name manager, chọn tên muốn xóa bỏ rồi ấn Delete
 Sửa tênXóa tên cũ, thực hiện lại thao tác đặt tên rồi đặt tên mớiXóa tên cũ, thực hiện lại thao tác đặt tên rồi đặt tên mới. Hoặc trong hộp thoại Name manager chọn Edit rồi sửa tên vùng đó.
 Thay đổi kích thước vùng đã đặt tên Chọn vùng có kích thước mới (bôi đen vùng đó), sau đó đặt tên vùng này với đúng tên đã đặt của vùng cũ. Ấn Ctrl+F3 (Mở hộp thoại Name manager), trong hộp thoại Name manager, chọn tên vùng muốn thay đổi kích thước, ấn Edit rồi chọn vùng cần thay đổi, ấn ok. (Kích thước vùng cần đặt tên nằm trong mục Refers to - nằm phía dưới của bảng Name manager. Thay đổi tọa độ trong mục này sẽ thay đổi kích thước của vùng)



Bài viết bởi handung107 diễn đàn Giải pháp excel (GPE)
link gốc: http://www.giaiphapexcel.com/forum/showthread.php?7-T%C3%AAn-v%C3%A0-nh%C3%A3n-trong-c%C3%B4ng-th%E1%BB%A9c

3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng
Ví dụ: Bạn có 1 danh mục hàng hóa, gồm 2 cột Mã và Tên (từ A1:B6).
Mã            Tên
BUT01      Bút bi Thiên Long
BUT02      Bút chì 2B
VO01        Vờ viết học sinh
SACH1     Sách toán
SACH2     Sách văn

Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.
Ví dụ tại ô  D2 bạn nhập mã BUT01 - bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.
Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0)
nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.
Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.
Nếu như phải làm việc nhiều với bảng danh mục hàng hóa kia, mà nội dung trong bảng lại rất nhiều (hàng, cột) thì bạn làm thế nào cho nhanh, dễ nhớ, dễ kiểm tra được? Công thức ngắn gọn hơn, dùng nhanh hơn, dễ hiểu hơn?
Ta hãy áp dụng đặt tên vùng như sau:
Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên ko phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ)
Đặt tên ô D2 là GiaTri
Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)
Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

Ví dụ trên có thể khiến bạn chưa thực sự thấy được sự nhanh hơn, dễ làm hơn thông qua việc đặt tên vì bảng danh mục nhỏ, lại ít nội dung, yêu cầu còn ít. Vậy thử với nội dung lớn hơn xem sao
1                 2                                     3                                  4                       5
Mã             Tên                            Nhà Sản xuất               Giá nhập               Chi tiết
BUT01       Bút bi Thiên Long       Cty Thiên Long             2000                   Màu xanh
BUT02       Bút chì 2B                    Cty Hồng Hà                3000                   Màu xám
VO01         Vở viết học sinh          Cty Hồng Hà                5000                   Bìa xanh
SACH1      Sách toán                    Cty Minh Đức              9000                   Lớp 9
SACH2      Sách văn                      Cty Minh Đức              8000                   Lớp 9
...
SACH100  Sách sử                       Cty Minh Đức              8000                   Lớp 9

Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1
Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu
Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2)
Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.
Nếu nhập công thức ko dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) , và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2
Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 - tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2
Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.
Nếu dùng tên vùng thì sao:
Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc
Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri
Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)
Bạn ko cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

Chưa kể 1 lợi ích khác: Khi bạn thêm / bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao.
Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó phần thêm/bớt có thể ko được tính hoặc tính sai
Công thức dạng tham chiếu tên  vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó nó được dùng để tính toán.

Một tác dụng nữa của tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức
Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0))
Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok
Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia

Việc áp dụng linh hoạt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Mọi cái đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.
Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.

Bài viết thực hiện bởi: Dương Quân

Bài 3: Tìm hiểu về Page Setup

Thông báo:
Do blogspot bị chặn bởi VNPT, nên mình sẽ không sử dụng blogspot nữa, thay vào đó là sử dụng website sau:
Mong các bạn vui lòng ghé qua.
Thân!
Bài 3: Tìm hiểu về Page Setup

Các vấn đề liên quan đến chỉnh trang giấy in
Kết quả cuối cùng của Excel thường là in ra để người khác xem, do đó cần chỉnh trang giấy in cho đẹp mắt, gọn gàng và hợp lý
Khi mở giao diện Page Setup như sau:



Mục Page: Các vấn đề liên quan đến trang giấy, trang in



          1. Orientation: Chiều trang in, Portrait - chiều dọc, Lanscape - chiều ngang
          2. Scaling: Co dãn dữ liệu trong giấy in so với dữ liệu gốc
          3. Paper Size: Cỡ giấy, chọn loại giấy (thường dùng A4)
              Print quality: Chất lượng in. Thường đi kèm với loại giấy
          4. First page number: Đặt số trang cho trang in đầu tiên

Mục Margins: Các vấn đề liên quan đến lề trang in (quy đổi đơn vị tính: 1inch = 2,54 cm)



          - Top: Cách lề trên
          - Bottom: Cách lề dưới
          - Left: Cách lề trái
          - Right: Cách lề phải
          - Horizontally: Chỉnh tất cả nội dung ra giữa trang giấy - theo chiều ngang
          - Vertically: Chỉnh tất cả nội dung ra giữa trang giấy - theo chiều dọc

Mục Header/Footer: Các vấn đề liên quan tới tiêu đề trang (giống với tiêu đề của word)


            Header: Tiêu đề trên
            Footer: Tiêu đề dưới

Mục Sheet: Các vấn đề liên quan đến nội dung in



Print area: Vùng cần in. Có thể chọn 1 vùng trong 1 sheet để in riêng mà ko in các nội dung ngoài vùng này (mặc dù bình thường có trong cùng 1 trang giấy)
Rows to repart at top: Hàng lặp lại ở phía trên của mỗi trang giấy
Columns to repart at left: Cột lặp lại ở bên trái của mỗi trang giấy
Trong excel khi làm 1 bảng dữ liệu lớn có thể kéo dài ra nhiều trang giấy, khi in cần giữ lại tên bảng, tiêu đề các cột thì sử dụng chức năng này
Gridlines: Chọn khi muốn in đường kẻ mờ trong excel
Comments: Chọn cách in các ghi chú có sử dụng trong bảng
Cell error as: Chọn cách in các lỗi (nếu có trong ô):
displayed: Không sử dụng chức năng hiện lỗi khi in
blank: Để ô trống với ô có lỗi
… : Để dấu ba chấm tại ô có lỗi
#N/A : Để ký hiệu #N/A tại ô có lỗi
          - Page order: Thứ tự in các trang
Down, then over: In từ trên xuống, sau đó mới in các trang bên phải
Over, then down: In từ trái qua phải, sau đó mới xuống các trang phía dưới


Bài viết thực hiện bởi: Dương Quân 

Bài 2: Tìm hiểu về Format cell

Thông báo:
Do blogspot bị chặn bởi VNPT, nên mình sẽ không sử dụng blogspot nữa, thay vào đó là sử dụng website sau:
https://sites.google.com/site/takeyourcel/
Mong các bạn vui lòng ghé qua.

Thân!
Bài 2: Tìm hiểu về Format cell

Tác dụng: Định dạng dữ liệu và cách hiển thị dữ liệu trong ô
Cách mở:  Excel 2003: chọn menu Format / Format cell
                   Excel 2007: chọn cell hay nhóm cell, click chuột phải, chọn format cell. Hoặc có thể tùy biến thanh menu để đưa chức năng Format cell vào thanh menu cho dễ sử dụng
Chức năng: tại bảng Format cell, ta xem các chức năng chính của từng mục:

Mục Number:


General: Dạng tổng quát, là dạng mặc định sẵn của excel tự hiểu về dữ liệu nhập trong cell. Gồm 2 dạng dữ liệu chính là Text và Number
+ Text là dạng dữ liệu kiểu chữ, gồm các chữ cái, văn bản, kí tự text…
+ Number là dạng dữ liệu kiểu số, gồm các con số, ngày tháng…
(Ngày trong excel được excel hiểu là 1 con số và được quy ước sẵn trong cách làm việc của excel. Do đó Nếu nhập ngày mà để format cell dạng General sẽ hiển thị 1 con số chứ ko phải hiển thị ngày tháng)
+ Tất cả dữ liệu đều được excel tự quy định về 2 dạng này. Để viết được dữ liệu số nhưng dưới dạng text thì cần thêm dấu ' (cạnh phím enter) khi bắt đầu nhập vào cell. Ví dụ nhập 012… thì gõ dấu ' trước rồi gõ số sau, dạng '012… khi hiển thị ở cell sẽ ko hiển thị dấu ' do đó không ảnh hưởng đến nội dung dữ liệu. Làm tương tự nếu muốn có các kí hiệu +, - ở trước văn bản
Nhập 012 vào ô định dạng general nhưng chỉ hiện 12
Nhập '012 vào ô định dạng general hiện 012
+ Dữ liệu dạng text sẽ tự động căn lề trái, dữ liệu dạng number sẽ tự động căn lề phải. Muốn thay đổi cần tự chỉnh
          - Number: Nếu chắc chắn dữ liệu trong cell là dạng số, thì định dạng cách hiển thị dữ liệu kiểu số.
Decimal place: Số sau dấu phẩy (số thập phân). Ví dụ trong decimal place chọn số 3, thì số trong cell sẽ dạng 654,123 (sáu trăm năm mươi tư phẩy một hai ba)
Use 1000 Seperator: Sử dụng dấu ngăn cách hàng nghìn (xem lại Bài 1 - phần 2: Thiết lập chung để chọn dấu ngăn cách theo ý muốn)
Currency: Số tiền, có kí hiệu tiền tệ ở phía trước. Ví dụ bạn muốn hiển thị dạng $ 1542. Lựa chọn giống Number, gồm 2 phần Decimal places và Symbol. Symbol là ký hiệu tiền tệ sử dụng. Nếu không dùng symbol thì chọn None.
Accounting: Số sử dụng trong kế toán, số 0 sẽ hiển thị là dấu -, số cách lề phải 1 khoảng, ko sát lề. Có thể sử dụng kèm theo ký hiệu đơn vị tiền tệ hoặc không. Tương tự Currency. Nếu không dùng symbol thì chọn None.
          - Date: Định dạng theo ngày tháng. Gồm 2 lựa chọn Type và Location
Type: cách hiển thị ngày tháng. Nội dung trong Type phụ thuộc vào Location bạn chọn
Location: Quy ước cách viết ngày tháng theo từng vùng. Nếu chọn English (U.S.) thì dạng tháng trước ngày sau, French (France) thì dạng ngày trước tháng sau (việt nam thường dùng - do ảnh hưởng của văn hóa Pháp thời pháp thuộc)
          - Time: Định dạng theo giờ, phút. Giống như định dạng Date
          - Percentage: Dạng phần trăm. Có sẵn ký hiệu % trong ô mà không cần phải gõ. Nhập số 60 vào ô định dạng percentage đồng nghĩa với 60% 
                                (giá trị bằng 0,6 nếu sử dụng để tính toán)
          - Fraction: Dạng phân số. Cái này ít dùng, tùy nhu cầu sử dụng.
          - Scientific: Dạng số khoa học. Cái này ít dùng.
          - Text: Dạng văn bản. Nếu định dạng này cho ô, thì tất cả những gì gõ vào ô đó đều coi là văn bản, kể cả gõ số hoặc công thức đều không sử
                       dụng để tính toán được. Muốn tính toán được hoặc muốn công thức hoạt động cần bỏ định dạng Text (ví dụ: chuyển sang dạng General
                       hoặc Number)
          - Custom: Thiết lập định dạng theo cách của bạn. Gõ cách hiển thị bạn muốn vào mục Type.Bạn cần hiểu những quy ước nhất định về định dạng
Ví dụ: bạn muốn ô có giá trị ngày tháng tự hiển thị dạng "Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2013" thay vì 20-9-2013 mà không cần phải gõ lại các chữ "Hà Nội, ngày, tháng, năm", trong mục Custom bạn gõ vào mục type nội dung sau: "Hà Nội, ngày "dd" tháng "mm" năm "yyyy rồi ấn ok. Các ký tự đặc biệt dạng text như Hà Nội, ngày, tháng, năm phải đặt vào dấu ngoặc kép. Dấu cách để ngăn giữa các ký tự với nhau cũng đặt trong dấu ngoặc kép.

Mục Alignment: là cách sắp xếp bố cục, trình bày trong cell



          - Horizontal: Sắp xếp theo chiều ngang (trái, phải, giữa, cách trái 1 khoảng, cách phải 1 khoảng… khoảng này là số trong Indent
          - Vertical: Sắp xếp theo chiều dọc (trên, dưới, giữa ô)
          - Wrap text: Đưa tất cả các text trong cell vào trong khoảng độ rộng của chính cell đó
          - Merge cell: Ghép nhiều cell vào thành 1 cell
          - Bên phải mục Orientation: là chỉnh hướng của dữ liệu trong cell. Chỉnh hướng bằng cách chỉnh số độ nghiêng (Degree là số độ nghiêng)

Mục Font: chỉnh phông chữ, số, ký tự (xin phép gọi chung là chữ)



          - Font: Phông chữ. Nên sử dụng phông Time new roman hoặc Arial khi sử dụng excel sẽ dễ theo dõi hơn, ít bị lỗi phông. Bộ gõ Unicode
          - Font Style: Kiểu chữ: Regular - chữ thường, bold - chữ in đậm, Italic - Chữ nghiêng
          - Size: Cỡ chữ
          - Underlines: Gạch chân dưới chữ
          - Strikethrough: Gạch ngang qua chữ
          - Superscript: Dạng số mũ (số nhỏ trên)
          - Subscript: Dạng kỹ hiệu hóa học (số nhỏ dưới)

Mục Border: kẻ khung, đường viền



          - Style: Loại đường kẻ, kiểu đường kẻ
          - Preset: Các dạng kẻ nhanh có sẵn
          - Colour: Màu đường kẻ
          - Border: Tự kẻ theo ý muốn

Mục Fill: Tô màu nền trong ô. Chọn màu theo ý muốn.



Mục Protection: (Sử dụng kèm với chức năng Protect sheet)



          - Lock: Khóa ô, bảo vệ nội dung trong ô, tránh sửa chữa, xóa. 
          - Hidden: Ẩn công thức, nội dung của ô tại thanh hiển thị phía trên (chỉ xem được kết quả, ko xem được công thức)

Để cài đặt phông chữ mặc định khi mở 1 file excel mới, vào File / Options / General
Bên phải nhìn mục When creating new workbooks
    Use this font: Sử dụng phông chữ nào làm mặc định
    Font size: Sử dụng cỡ chữ làm mặc định
    Default view.. :Chế độ nhìn (dạng bình thường, dạng web, dạng phân trang...)
    Include this many sheet: Số lượng sheet bắt đầu.


Bài viết thực hiện bởi: Dương Quân

Bài 1: Làm quen với excel

Bài 1: Làm quen với excel
   
1. Thuật ngữ Excel
    
 Tên tiếng anh Tên tiếng việt Ghi chú
 Workbook  Gồm cả file excel Tiêu đề file nằm phía trên cùng, ở giữa
 Worksheet Chỉ 1 sheet trong file excel Sheettab là bảng chứa các sheet, nằm phía dưới mỗi file excel
 Table Bảng tính, gồm nhiều ô Tọa độ dạng A1:B2
 Cell  Một ô Tọa độ dạng A1, A2...
 Column Cột Tọa độ dạng A, B, C...
 Row Hàng Tọa độ dạng 1, 2, 3...

2. Thiết lập chung
    Trước khi sử dụng excel cần thiết lập cho máy tính để thống nhất cách sử dụng và hiển thị dữ liệu.
    Ngoài cửa sổ Desktop, nhấn Start, chọn Control panel -> Regional and Language options


Hình 1: Mục Region and Language tại Control Panel


Hình 2: Giao diện cửa sổ Region and Language 
(với Win8 tách riêng 2 mục Region và Language, thao tác trên mục Region)

        - Nhấn chọn Customize.. (hoặc 1 số máy là nút Additional settings... - như hình trên), sẽ hiện ra cửa sổ Customize Format

Hình 3: Giao diện cửa sổ Customize Format

        - Tại tab Number:
            + Decimal Symbol: Dấu ngăn cách số thập phân (phẩy hoặc chấm - Nếu sử dụng dấu phẩy (,) thì dấu ngăn cách các thành phần trong hàm của excel sẽ là dấu chấm phẩy (;) , còn bình thường decimal symbol là dấu chấm (.) thì excel sử dụng dấu phẩy để ngăn cách các thành phần trong hàm.
            + No. of digits after decimal: Số thập phân sau dấu ngăn cách
            + Digit grouping symbol: Dấu ngăn cách hàng nghìn
        - Tại tab Date:
            + Date Separator: Dấu ngăn cách ngày tháng
            + Short date format: Định dạng ngày tháng dạng rút gọn (nên chọn dạng dd-mm-yyyy, dấu ngăn cách là dấu - )

Bài viết thực hiện bởi: Dương Quân